Cài và Cấu Hình Server Core – Lab Windows Server 2016 Bài 1

Bài lab giới thiệu nhiều tính năng mới, giúp bạn hiểu được lợi ích tối đa từ việc triển khai hệ điều hành Windows Server 2016 Core.

Hoàn thành bài lab này sẽ giúp cho bạn hiểu rõ hơn về Windows Server 2016 core cũng như cách cài đặt nó, cách thực hiện các tác vụ cấu hình sau khi cài đặt và cách định cấu hình để hỗ trợ quản lý từ xa.

Chuẩn bị thực hành Lab Windows Server 2016

  • Để thực hiện các bài lab Windows Server 2016 bạn cần chuẩn bị máy Host cài Hyper V.
  • Tại Hyper V tạo và cài máy ảo Windows Server 2016 (DC01) là máy domain controller.
  • Máy ảo client01 là Server Core.
  • 2 Máy client02 và client03 là member server (chạy windows server 2016)
  • Tùy theo từng bài lab bạn sẽ tạo thêm client04 và client05 …
  • Các file hỗ trợ cho các bài lab Windows Server 2016 bạn có thể tìm thấy ở link sum.vn/baclieu (nếu không thấy dữ liệu hãy ấn refresh hay F5)

Lab Windows Server 2016

Các Bước Cài và Cấu Hình Server Core

Bài lab được thực hiện qua các bước sau:

  1. Cài Server Core
  2. Dùng Windows PowerShell và Sconfig.cmd cấu hình Server Core
  3. Enable remote management với Server Manager
  4. Cấu hình Server Core Làm Secondary DNS
  5. Kiểm Tra Secondary DNS Trên Máy Server Core
  6. Cài Microsoft Assessment and Planning Toolkit
  7. Perform inventory

Triển Khai Cài và Cấu Hình Server Core

1. Cài Server Core

1. Cài Server Core 

  1. Vào Hyper-V Manager, khởi động máy ảo client01 đã có sẳn file en_windows_server_2016.iso.
  2. Màn hình Windows Setup, ấn Next, tiếp tục ấn Install Now.
  3. Màn hình Activate Windows, nhập CD Key, ấn next
  4. Màn hình Select the operating System you want to Install, chọn Windows Server 2016 Datacenter, ấn Next.
  5. Check vào I Accept the Lisence terms.
  6. Chọn Custom: Install Windows Only, Chọn partition cần cài, ấn next
  7. Chờ cài Windows xong, sẽ tự khởi động lại.
  8. Sau khi khởi động xong, chọn Ok để thiết lập password cho administrator

Lab Windows Server 2016

2. Dùng Windows PowerShell và Sconfig.cmd cấu hình Server Core

2. Dùng Windows PowerShell và Sconfig.cmd cấu hình Server Core 

  1. Tại máy Server core mới cài xong, Cửa sổ Command Prompt gõ lệnh PowerShell ấn Enter.
  2. Dấu nhắc sẽ chuyển sang PS C:\Users\Administrator>.
  3. Tại dấu nhắc thực hiện lệnh $env:computername, xem tên pc name của server core.
  4. Tiếp tục thực hiện lệnh Get-NetIPAddress | FT IPAddress  để xem IP của Server Core
  5. Tại dấu nhắc lệnh gõ lệnh Sconfig.cmd ấn Enter
  6. Màn hình Sconfig ấn số 8 (network Settings), sau đó ấn số 1 để chọn card mạng.
  7. Tiếp tục ấn số 1 và ấn chữ S để gán IP static.

Lab Windows Server 2016

8.  Nhập các thông tin sau:

  • Enter static IP Address: 192.168.1.3
  • Enter Subnet Mask: 255.255.255.0
  • Enter Default Gateway: 192.168.1.1

9. Tiếp tục ấn số 2 để set DNS:

  • Enter new preferred DNS server: 192.168.1.2, ấn OK
  • Enter alternate DNS server: ấn Enter để bỏ qua.
  • Ấn số 4 để trở về Main Menu

10. Tại main menu ấn số 2, nhập tên pcname cho server core vi dụ là client01, enter, và ấn yes để khởi động lại máy.

Lab Windows Server 2016

11. Sau khi khởi động xong, gõ lệnh Sconfig, enter.

12. Màn hình Sconfig ấn số 1, tiến hành join domain, tiếp tục ấn phím D.

  • Name of Domain to join nhập vào tên domain của bạn (trong bài lab này là ctl.vn)
  • Specify an authorized domain\user prompt: nhập vào ctl\Administrator, enter
  • chuyển sang màn hình khác, nhập password của ctl\administrator enter, ấn Yes để khởi động lại máy. (lưu ý: khi nhập password con trỏ không di chuyển)

Lab Windows Server 2016

13. Sau khi khởi động xong, Logon vào bằng user ctl\administrator (thay ctl bằng domain của bạn). Cửa sổ Command Prompt gõ lệnh PowerShell ấn Enter.

14. Tại dấu nhắc thực hiện lệnh $env:computername, xem lại tên pc name của server core.

15. Tiếp tục thực hiện lệnh Get-NetIPAddress | FT IPAddress  để xem lại IP của Server Core.

16. Tiếp tục thực hiên lệnh Install-WindowsFeature DNS  để cài DNS server, chờ cho đến khi cài xong.

Lab Windows Server 2016

3. Enable remote management với Server Manager

3. Enable remote management với Server Manager 

  1. Tại máy Domain Controller vào Server Manager
  2. Tại Server Manager, bên tay trái, phải chuột vào All Servers, và chọn Add Servers.
  3. Màn hình Add Servers, trong phần Name (CN) nhập vào client01, ấn Find Now.
  4. Chọn máy client01 vừa tìm được, ấn mũi tên sang phải, và ấn Ok

Lab Windows Server 2016

5. Tại Server manager, vào menu Tools chọn DNS.

6. Tại DNS, chọn Forward Lookup Zones, phải chuột vào tên miền của bạn (trong bài lab này là ctl.vn) chọn Properties.

7. Cửa sổ Properties, chọn tab Name Server, và ấn nút Add.

8. Cửa sổ New Name Server Record, trong phần Server fully qualified domain name (FQDN) nhập vào tên đầy đủ của máy server core (trong bài lab này là client01.ctl.vn), và ấn Resolve, ấn Ok

Lab Windows Server 2016

9. Trở về cửa sổ Properties, chọn tab Zone Transfers, check vào checkbox Allow zone transfers, chọn option Only to servers listed in the Name Servers tab và ấn Notify

10. Tại cửa sổ Notify, chọn option Servers list on the Name Server Tab, ấn Ok, và Ok.

Lab Windows Server 2016

4. Cấu hình Server Core Làm Secondary DNS

4. Cấu hình Server Core Làm Secondary DNS

  1. Tại màn hình DNS Manager, phải chuột vào DNS, chọn Connect to DNS Server.
  2. Màn hình Connect to DNS Server, chọn option The following computer nhập vào tên đầy đủ của server core (client01.ctl.vn) ấn OK.
  3. Chọn client01.ctl.vn. phải chuột vào Forward Lookup Zones, chọn New Zone.
  4. Màn hình Welcome ấn Next, màn hình Zone Type chọn option Secondary zone ấn Next.
  5. Màn hình Zone name nhập vào tên domain của bạn (ctl.vn), ấn Next.
  6. Màn hình Master DNS Server nhập vào IP của máy domain controller (192.168.1.2), ấn next, ấn Finish.
  7. Chọn Forward Lookup Zones của client01.ctl.vn, phải chuột vào ctl.vn chọn Transfer from Master, và ấn F5 sẽ thấy thông tin giống như của primary DNS. (lưu ý có thể chờ vài phút mới có thông tin)

Lab Windows Server 2016

5. Kiểm Tra Secondary DNS Trên Máy Server Core

5. Kiểm Tra Secondary DNS Trên Máy Server Core

  1. Tại máy Server Core, thực hiện lệnh Dnscmd /enumzones, Kiểm tra ctl.vn là  secondary zone.
  2. Thực hiện lệnh Dnscmd DC01 /enumzones, kiểm tra ctl.vn là Primary zone.

Lab Windows Server 2016

3. Tại Command Prompt gõ lệnh PowerShell, và thực hiện lệnh Get-DnsClientServerAddress, ghi chú lại giá trị index của  Ethernet.

4. Tiếp tục thực hiện lệnh Set-DnsClientServerAddress -InterfaceIndex X -ServerAddresses (“192.168.1.2”, “192.168.1.3”) (thay X bằng giá trị index bạn đã xem ở bước 3)

5. Thực hiện lại lệnh Get-DnsClientServerAddress sẽ thấy 2 IP.

Lab Windows Server 2016

6. Cài Microsoft Assessment and Planning Toolkit

6. Cài Microsoft Assessment and Planning Toolkit

  1. Tại máy windows 10 của bạn truy cập vào trang https://www.microsoft.com/en-us/download/details.aspx?id=7826 chọn Download và tải file Mapsetup.exe về máy.
  2. Copy file Mapsetup.exe vào máy domain controller và cài đặt với các giá tri mặc định
  3. Sau khi cài xong, vào Start chọn Microsoft Assessment and Planning Toolkit, quan sát giao diện.
7. Perform inventory

7. Perform inventory 

  1. Tại màn hình Microsoft Assessment and Planning Toolkit bên trái chọn Overview, cửa sổ Overview chọn Create/Select database, Trong phần named nhập vào INVENTORY, ấn OK.
  2. Cũng tại màn hình Overview chọn Perform an inventory
  3. Cửa sổ Inventory Scenarios chọn:
  • Windows computers
  • Exchange Server
  • Lync Server
  • SQL Server
  • Windows Azure Platform Migration
  • ấn next

Lab Windows Server 2016

4. Cửa sổ Discovery Methods chọn Use Active Directory Domain Services, Use Windows networking protocols, và Scan an IP address range, ấn Next.

Lab Windows Server 2016

5. Cửa sổ Active Directory Credentials nhập các thông tin sau:

  • Domain: nhập domain của bạn (ctl.vn).
  • Domain Account nhập vào ctl\Administrator,
  • Password nhập password của bạn,
  • ấn next

6. Cửa sổ Active Directory option, để mặc định, ấn next

7. Cửa sổ Windows Networking Protocols, nhập vào tên domain của bạn (ctl.vn) ấn Next.

8. Cửa sổ  Scan an IP Address Range nhập vào 192.168.1.1 đến 192.168.1.100, ấn next.

9. Ấn Next cho đến màn hình Summary, ấn Cancel. (bài lab chỉ hướng dẫn bạn sử dụng, ấn Cancel là vì hệ thống Lab không có thông tin cho bạn kiểm tra)

Lab Windows Server 2016

Mr CTL – CTL.VN

Lab Windows Server 2016 Bài 2

Leave a Reply