Làm việc với Database và Storage – Lab SQL Server 2014 P2

Lab SQL Server phần 2 này, sẽ hướng dẫn các bạn sẽ làm việc với database và storage. Nhiệm vụ rất quan trọng của người quản trị database, là phải có kế hoạch tổ chức và lưu trữ database.

Bài lab sẽ hướng dẫn các bạn tạo database và storage bằng SSMS và T-SQL. Quản lý nơi lưu trữ database, di chuyển database file hay tempdb file. Cách Detach và attach database.

Các bước làm việc với database và storage:

  • Tạo Database bằng SSMS
  • Tạo Database bằng lệnh create database
  • Move tempdb file
  • Move database file
  • Detach và attach database
  • Cấu hình buffer pool extension

Triển khai Database và storage:

B1. Tạo Database Bằng SSMS

1.  Tạo Database bằng SSMS: Tại SSMS phải chuột database chọn New database:Database và storage

Tại cửa sổ New Database, trong Database name: nhập vào tên database cần tạo, trong phần database file chọn nơi lưu trữ→ okSQL server 2014 Database và storage

Quan sát xem Database DemoDB1 đã được tạo.

B2. Tạo Database Bằng T-SQL

2. Tạo Database bằng lệnh Create database:

Tại SSMS chọn new query, tại cửa sổ query nhập các lệnh sau rồi ấn F5 hay ấn Execute:

use master;
go
create database demodb2
on
(name = demodb2_dat, filename = “E:\data\demodb2.mdf”,
size =100MB, maxsize = 500MB, filegrowth =20%)
log on
(name = demodb2_log, filename = “F:\Log\demodb2.ldf”,
size =20MB, maxsize = Unlimited, filegrowth =10MB);
go

SQL server 2014 Database và storage

New query mới nhập vào lệnh sau ấn F5 để xem thông tin của Demodb2 vừa tạo

exec sp_helpdb demodb2;lab SQLserver 2014 Database và storage

B3. Move TempDB file

3. Move Tempdb file
Tại SSMS chọn Databases→ System Database, phải chuột vào tempdb chọn properties → tại cửa sổ Database Properties – tempdb chọn files, xem nơi lưu trữ data file hiện tại. Mở cửa sổ query mới nhập vào lệnh sau:
USE master;
GO

ALTER DATABASE tempdb
MODIFY FILE (NAME = tempdev, FILENAME = ‘E:\Temp\tempdb.mdf’);

ALTER DATABASE tempdb
MODIFY FILE (NAME = templog, FILENAME = ‘E:\Temp\templog.ldf‘);
GODatabase và storage

ấn F5 để thực thi lệnh, sau đó phải chuột vào Instance database chọn restart. Để kiểm tra phải chuột vào tempdb chọn properties → tại cửa sổ Database Properties – tempdb chọn files, xem lại lưu trữ data file mớilab SQLserver 2014 Database và storage

B4. Move Database file

4. Move database file: Tạo database mới với các cấu hình mặc định tên BanHang.
Tại SSMS chọn new query gõ và thực thi lệnh sau:
Create Database BanHang;
Mở thêm cửa sổ New query mới, gõ và thực thi từng lệnh sau

— xem nơi lưu trữ data file hiện tại
USE master
SELECT name, physical_name
FROM sys.master_files WHERE database_id = DB_ID(‘BanHang’);

— set database offline
ALTER DATABASE BanHang
SET offline
GO

— thay đổi nơi lưu trữ cho file mdf
ALTER DATABASE BanHang
MODIFY FILE ( NAME = BanHang, FILENAME = “C:\Data\BanHang.mdf”)
GO

— thay đổi nơi lưu trữ cho file ldf
ALTER DATABASE BanHang
MODIFY FILE ( NAME = BanHang_log, FILENAME = “C:\Data\BanHang_log.ldf”)
GO
— thay đổi nơi lưu trữ cho file ndf nếu có
ALTER DATABASE BanHang
MODIFY FILE ( NAME = “Banhang _1”, FILENAME =
“C:\Data\Banhang _1.ndf”)
GO

— move database file to new folder
Vào nơi lưu trữ database cũ chọn data file→ cut, rồi paste vào nơi lưu trữ mới

— set database online
ALTER DATABASE BanHang
SET online
GO

— Kiểm tra lại nơi lưu trữ mới
USE master
SELECT name, physical_name
FROM sys.master_files WHERE database_id = DB_ID(‘BanHang‘);

B5. Detach và attach Database

5. Detach và attach database: Move Database từ Instance này sang Instance khác.
Tại SSMS phải chuột vào database DemoDB2 chọn tasks→ Detach, tại màn hình Detach Database ấn OKlab SQLserver 2014 Database và storage

Tại cửa sổ Object Explorer chọn Connect → Database Engine để kết nối vào Instance khác.lab SQLserver 2014 Database và storage

Chọn Server name Ser100\SQLTest → connect, Phải chuột vào Database của Instance ser100\SQLtest chọn Attachlab SQL 2014 Database và storage

Tại cửa sổ Attach Databases, ấn Add chọn file DemoDB2.mdf → OK. Move thành công Database DemoDB2 từ Instance này sang Instance kháclab SQL 2014 Database và storage

B6. Cấu hình buffer pool extention

6. Cấu hình buffer pool extension:
Tại SSMS mở cửa sổ New query mới, nhập và thực thi từng lệnh sau:

— Enable buffer pool extension
ALTER SERVER CONFIGURATION
SET BUFFER POOL EXTENSION ON
(FILENAME = ‘S:\MyCache.bpe‘, SIZE = 10GB );SQL 2014 Database và storage

— View buffer pool extension details
SELECT FROM sys.dm_os_buffer_pool_extension_configuration;
— Monitor buffer pool extension
SELECT * FROM sys.dm_os_buffer_descriptors;SQL 2014 Database và storage

— Disable buffer pool extension
ALTER SERVER CONFIGURATION
SET BUFFER POOL EXTENSION OFF;
— View buffer pool extension details again
SELECT * FROM sys.dm_os_buffer_pool_extension_configuration;

SQL 2014 Database và storage

Kết thúc bài lab, các bạn đã biết cách quản lý Database và storage trong SQL server 2014 chưa? hy vọng bài lab giúp cho các bạn bạn quản trị database, có thể tự tin lên kế hoạch quản lý Database và storage của doanh nghiệp. 

Xem lab SQL server 2014 phần 3

Mr CTL – CTL.VN (soạn theo MOC 20642)


Leave a Reply